ABT - CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre ( HOSE )
Giá:
Thay đổi:
0(0%)
| Tên pháp định: | CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre |
| Tên quốc tế: | Bentre Aquaproduct Import And Export Joint Stock Company |
| Viết tắt: | ABT |
| Trụ sở chính: | Ấp 9, Xã Tân Thạch, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre. |
| Điện thoại: | 84-(75) 3860 2 |
| Fax: | 84-(75) 3860 34 |
| Email: | abt@aquatexbentre.com |
| Website: | http://www.aquatexbentre.com/en/About-Us/ |
| Lĩnh vực: | Tiêu dùng thiết yếu |
| Ngành: | Sản xuất và chế biến thực phẩm |
| Số nhân viên: | 1156 |
| Ngày thành lập: | 01/01/1992 |
| Ngày cổ phần: | 01/12/2003 |
| Ngày niêm yết: | 25/12/2006 |
| Nhân viên công bố thông tin: |
Tóm tắt
CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre
(ABT)
* Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh hiện tại :
- Chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản
- Nhập khẩu vật tư, hàng hóa
- Nuôi trồng thủy sản
- Kinh doanh nhà hàng
>>Thị trường:
- Thị trường xuất khẩu:
Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đến 35 nước, lãnh thổ trên thế giới với mức chất lượng được tất cả các khách hàng và thị trường chấp nhận
Việc duy trì tỷ trọng cao thị trường Châu Âu trong nhiều năm lên tục cho thấy sản phẩm do công ty sản xuất hoàn toàn có khả năng xâm nhập các thị trường khó tính khác. Bên cạnh các thị trường truyền thống như Châu Âu, Nhật, Mỹ, các thị trường mới của công ty gồm có: Thụy Điển, Hy Lạp, Mexico, Libăng, Israel, Dominica và Ả rập
- Thị trường nội địa:
Khách hàng của nhà hàng thủy sản
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép, giấy
Các đại lý tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tại Bến Tre và Tp.HCM
>>Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là các Công ty chế biến, xuất khẩu nghêu, cá tra, basa và tôm trong khu vự�
* Vị thế công ty
- Điểm mạnh của Công ty: Gần nguồn nguyên liệu, điều kiện sản xuất đảm bảo, sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng (nghêu, cá, tôm), có uy tín và kinh nghiệm trong SXKD, có Code xuất khẩu thủy sản (kể cả nghêu) vào EU. Trong đó, khả năng sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng là một ưu thế cạnh tranh lớn chỉ có ở một số rất ít doanh nghiệp.
- Hình thức mua bán: Công ty mua bán thông qua các hợp đồng ngoại thương (đối với khách hàng nước ngoài) và hợp đồng mua bán (đối với khách hàng trong nước).
- Phương thức thanh toán: Các hợp đồng ngoại thương của Công ty được thực hiện theo các thông lệ thương mại quốc tế, phương thức thanh toán chủ yếu là L/C, một số hợp đồng thanh toán theo TT, DP.
- Khách hàng của Công ty: Là các nhà nhập khẩu, nhà phân phối và nhà chế biến tại nước sở tại với các kênh phân phối là bán lẻ, thị trường dịch vụ ăn uống và tái chế. Hợp đồng với các khách hàng cũ của Công ty chiếm 60%, phần còn lại là của các khách hàng mới.
- Chất lượng dịch vụ: Trong giao dịch Công ty luôn chú trọng cạnh tranh thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng, đáp ứng nhanh các yêu cầu khách hàng, chú trọng xây dựng maketing quan hệ nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, khuyến khích khách hàng tiếp tục duy trì mối quan hệ kinh doanh với Công ty, tăng cường sự trung thành của người mua thông qua làm việc gần gũi với khách hàng. Đây là yếu tố giúp Công ty đưa thêm được giá trị đi kèm sản phẩm và dễ dàng thuyết phục khách hàng chấp nhận giá chào bán cao hơn trong thời gian qua.
- Uy tín, thương hiệu: Công ty đã được cấp EU code DL 22 từ năm 1995. Bên cạnh đó Công ty cũng đã được cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho thương hiệu “AQUATEX” từ năm 1998, “AQUATEX BENTRE” từ năm 1999 và biểu trưng (logo) Công ty từ năm 2003.
- Quản lý: Công ty đang áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng GMP, SSOP, HACCP (từ 1995) và ISO 9001:2000 (từ năm 2001), ban hành và áp dụng có hiệu qủa các qui trình quản lý nội bộ về sản xuất, thành phẩm, vật tư, tài chính, nhân sự, v.v�
* Chiến lược phát triển và đầu tư
CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 3 NĂM TỚI
- Đầu tư xây dựng các trại nuôi tôm, cá công nghiệp để tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho Công ty; củng cố hệ thống đại lý cung cấp nguyên liệu nghêu, cá tra và tôm; nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Duy trì sản xuất đồng thời 3 nhóm sản phẩm (nghêu, cá, tôm), đa dạng hoá mặt hàng, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, nâng cao tỷ trọng hàng GTGT để khai thác có hiệu quả lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ và các vùng nguyên liệu lân cận; nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và khả năng truy xuất sản phẩm.
- Củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển thêm các thị trường mới như Bắc Mỹ, Đông Au, Nam Mỹ, Trung Đông, tích cực phát triển thị trường nội địa để hạn chế rủi ro khi có thị trường nào biến động.
- Gắn việc xây dựng thương hiệu AQUATEX BENTRE với đảm bảo chất lượng sản phẩm và quảng cáo tiếp thị để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho Công ty.
- Duy trì các hoạt động kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nhà xưởng theo hướng đầu tư chiều sâu, đồng bộ phù hợp với năng lực sản xuất.
- Xây dựng hệ thống tin học hoá công tác quản lý nhân sự, tiền lương, tồn kho, bán hàng v.v…; bổ sung, hoàn chỉnh các qui trình thủ tục quản lý nội bộ.
- Thực hiện tốt công tác phát triển nguồn nhân lực như hệ thống tuyển mộ, sử dụng, phát huy người lao động với một chính sách tiền lương, chính sách động viên xứng đáng, kể cả chính sách thu hút người giỏi về làm việc tại Công ty.
- Thực hiện việc niêm yết cổ phiếu Công ty trên Thị trường Chứng khoán khi đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết.
Chiến lược tiếp thị:
• Tham dự các hội chợ thủy sản quốc tế hàng năm: Vietfish – Việt Nam, Brussel – Bỉ, Boston – Mỹ, Conxema – Tây Ban Nha, Polfish – Ba Lan…
• Tổ chức tiếp thị qua mạng Internet, tìm kiếm khách hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu của khách hàng và Thương vụ Việt Nam tại các nước.
• Thực hiện nhiều hình thức tiêp thị ra nước ngoài như duy trì và phát triển website aquatexbentre.com, thực hiện các hình ảnh, CD quảng cáo, đăng quảng cáo trên một số tạp chí và website thương mại thủy sản quốc tế.
• Tận dụng mọi điều kiện, phương tiện để giới thiệu thế mạnh, khả năng, mặt hàng của công ty như chào hàng chủ động, CD quảng cáo, catalo; chuyên nghiệp hóa các khâu báo giá chào hàng.
• Tranh thủ thiết lập quan hệ trực tiếp với các khách hàng đã từng mua hàng của công ty thông qua các công ty môi giới thương mại; xây dựng quan hệ tốt với đội ngũ thu mua, tìm kiếm nguồn hàng của các công ty nhập khẩu thủy sản có văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh�
* Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh hiện tại :
- Chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản
- Nhập khẩu vật tư, hàng hóa
- Nuôi trồng thủy sản
- Kinh doanh nhà hàng
>>Thị trường:
- Thị trường xuất khẩu:
Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đến 35 nước, lãnh thổ trên thế giới với mức chất lượng được tất cả các khách hàng và thị trường chấp nhận
Việc duy trì tỷ trọng cao thị trường Châu Âu trong nhiều năm lên tục cho thấy sản phẩm do công ty sản xuất hoàn toàn có khả năng xâm nhập các thị trường khó tính khác. Bên cạnh các thị trường truyền thống như Châu Âu, Nhật, Mỹ, các thị trường mới của công ty gồm có: Thụy Điển, Hy Lạp, Mexico, Libăng, Israel, Dominica và Ả rập
- Thị trường nội địa:
Khách hàng của nhà hàng thủy sản
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép, giấy
Các đại lý tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tại Bến Tre và Tp.HCM
>>Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là các Công ty chế biến, xuất khẩu nghêu, cá tra, basa và tôm trong khu vự�
* Vị thế công ty
- Điểm mạnh của Công ty: Gần nguồn nguyên liệu, điều kiện sản xuất đảm bảo, sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng (nghêu, cá, tôm), có uy tín và kinh nghiệm trong SXKD, có Code xuất khẩu thủy sản (kể cả nghêu) vào EU. Trong đó, khả năng sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng là một ưu thế cạnh tranh lớn chỉ có ở một số rất ít doanh nghiệp.
- Hình thức mua bán: Công ty mua bán thông qua các hợp đồng ngoại thương (đối với khách hàng nước ngoài) và hợp đồng mua bán (đối với khách hàng trong nước).
- Phương thức thanh toán: Các hợp đồng ngoại thương của Công ty được thực hiện theo các thông lệ thương mại quốc tế, phương thức thanh toán chủ yếu là L/C, một số hợp đồng thanh toán theo TT, DP.
- Khách hàng của Công ty: Là các nhà nhập khẩu, nhà phân phối và nhà chế biến tại nước sở tại với các kênh phân phối là bán lẻ, thị trường dịch vụ ăn uống và tái chế. Hợp đồng với các khách hàng cũ của Công ty chiếm 60%, phần còn lại là của các khách hàng mới.
- Chất lượng dịch vụ: Trong giao dịch Công ty luôn chú trọng cạnh tranh thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng, đáp ứng nhanh các yêu cầu khách hàng, chú trọng xây dựng maketing quan hệ nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, khuyến khích khách hàng tiếp tục duy trì mối quan hệ kinh doanh với Công ty, tăng cường sự trung thành của người mua thông qua làm việc gần gũi với khách hàng. Đây là yếu tố giúp Công ty đưa thêm được giá trị đi kèm sản phẩm và dễ dàng thuyết phục khách hàng chấp nhận giá chào bán cao hơn trong thời gian qua.
- Uy tín, thương hiệu: Công ty đã được cấp EU code DL 22 từ năm 1995. Bên cạnh đó Công ty cũng đã được cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho thương hiệu “AQUATEX” từ năm 1998, “AQUATEX BENTRE” từ năm 1999 và biểu trưng (logo) Công ty từ năm 2003.
- Quản lý: Công ty đang áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng GMP, SSOP, HACCP (từ 1995) và ISO 9001:2000 (từ năm 2001), ban hành và áp dụng có hiệu qủa các qui trình quản lý nội bộ về sản xuất, thành phẩm, vật tư, tài chính, nhân sự, v.v�
* Chiến lược phát triển và đầu tư
CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 3 NĂM TỚI
- Đầu tư xây dựng các trại nuôi tôm, cá công nghiệp để tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho Công ty; củng cố hệ thống đại lý cung cấp nguyên liệu nghêu, cá tra và tôm; nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Duy trì sản xuất đồng thời 3 nhóm sản phẩm (nghêu, cá, tôm), đa dạng hoá mặt hàng, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, nâng cao tỷ trọng hàng GTGT để khai thác có hiệu quả lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ và các vùng nguyên liệu lân cận; nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và khả năng truy xuất sản phẩm.
- Củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển thêm các thị trường mới như Bắc Mỹ, Đông Au, Nam Mỹ, Trung Đông, tích cực phát triển thị trường nội địa để hạn chế rủi ro khi có thị trường nào biến động.
- Gắn việc xây dựng thương hiệu AQUATEX BENTRE với đảm bảo chất lượng sản phẩm và quảng cáo tiếp thị để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho Công ty.
- Duy trì các hoạt động kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nhà xưởng theo hướng đầu tư chiều sâu, đồng bộ phù hợp với năng lực sản xuất.
- Xây dựng hệ thống tin học hoá công tác quản lý nhân sự, tiền lương, tồn kho, bán hàng v.v…; bổ sung, hoàn chỉnh các qui trình thủ tục quản lý nội bộ.
- Thực hiện tốt công tác phát triển nguồn nhân lực như hệ thống tuyển mộ, sử dụng, phát huy người lao động với một chính sách tiền lương, chính sách động viên xứng đáng, kể cả chính sách thu hút người giỏi về làm việc tại Công ty.
- Thực hiện việc niêm yết cổ phiếu Công ty trên Thị trường Chứng khoán khi đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết.
Chiến lược tiếp thị:
• Tham dự các hội chợ thủy sản quốc tế hàng năm: Vietfish – Việt Nam, Brussel – Bỉ, Boston – Mỹ, Conxema – Tây Ban Nha, Polfish – Ba Lan…
• Tổ chức tiếp thị qua mạng Internet, tìm kiếm khách hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu của khách hàng và Thương vụ Việt Nam tại các nước.
• Thực hiện nhiều hình thức tiêp thị ra nước ngoài như duy trì và phát triển website aquatexbentre.com, thực hiện các hình ảnh, CD quảng cáo, đăng quảng cáo trên một số tạp chí và website thương mại thủy sản quốc tế.
• Tận dụng mọi điều kiện, phương tiện để giới thiệu thế mạnh, khả năng, mặt hàng của công ty như chào hàng chủ động, CD quảng cáo, catalo; chuyên nghiệp hóa các khâu báo giá chào hàng.
• Tranh thủ thiết lập quan hệ trực tiếp với các khách hàng đã từng mua hàng của công ty thông qua các công ty môi giới thương mại; xây dựng quan hệ tốt với đội ngũ thu mua, tìm kiếm nguồn hàng của các công ty nhập khẩu thủy sản có văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh�
Cột mốc phát triển
- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trực tiếp là Sở Thủy sản. Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu sắp xếp tổ chức, đơn vị lần lượt có các tên sau:
- Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp đông lạnh 22
- Từ 1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)
- Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh Thủy sản Xuất khẩu Bến Tre (Aquatex Bentre), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ 1993.
- Từ 1995, công ty áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22.
- Từ tháng 4/2002, công ty được tổ chức DVN – Nauy cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 2001:2000.
- Ngày 01/12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số 3423/QĐ-UB thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuât khẩu Bến Tre.
- Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần�
- Từ 25/12/2006, cổ phiếu ABT chính thức được niêm yết trên TT GDCK TP.HCM theo Giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY ngày 06/12/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp đông lạnh 22
- Từ 1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)
- Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh Thủy sản Xuất khẩu Bến Tre (Aquatex Bentre), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ 1993.
- Từ 1995, công ty áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22.
- Từ tháng 4/2002, công ty được tổ chức DVN – Nauy cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 2001:2000.
- Ngày 01/12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số 3423/QĐ-UB thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuât khẩu Bến Tre.
- Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần�
- Từ 25/12/2006, cổ phiếu ABT chính thức được niêm yết trên TT GDCK TP.HCM theo Giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY ngày 06/12/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.










